tiến thảo

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đem quân đi đánh dẹp giặc cướp, phản loạn: Hành động chỉ huy hoặc tham gia vào một cuộc hành quân quân sự nhằm tiêu diệt, trấn áp các thế lực chống đối, nổi loạn hoặc giặc cướp để bảo vệ sự ổn định.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhà vua cử tướng quân đi tiến thảovùng biên ải. (Nhà vua phái vị tướng quân đi đem quân dẹp giặcvùng biên giới.)
    • Đội quân ấy đã tiến thảo thành công, dẹp yên bọn phản nghịch. (Đội quân ấy đã đem quân dẹp giặc thành công, làm yên phản nghịch.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ra quân tiến thảo": xuất phát, khởi binh đi đánh dẹp.

    • Sau khi nhận lệnh, vị tướng lập tức ra quân tiến thảo. (Sau khi nhận lệnh, vị tướng lập tức xuất quân đi đánh dẹp.)
  • "Tiến thảo bốn phương": (cách nói cổ, văn chương) đem quân đi dẹp loạn khắp nơi.

    • Vị hoàng đế anh minh từng tiến thảo bốn phương, thống nhất giang sơn. (Vị hoàng đế anh minh từng đem quân dẹp loạn khắp nơi, thống nhất đất nước.)
Biến thể từ gần giống
  • Chinh thảo (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ việc đem quân đi đánh dẹp, thường dùng trong văn chương, sử sách.

    • Cuộc chinh thảo kéo dài nhiều tháng. (Cuộc đem quân đánh dẹp kéo dài nhiều tháng.)
  • Trấn áp (động từ): dùng sức mạnh (thường quân sự hoặc chính quyền) để dập tắt, khống chế.

    • Chính quyền phải dùng biện pháp mạnh để trấn áp bạo loạn. (Chính quyền phải dùng biện pháp mạnh để dập tắt bạo loạn.)
Từ đồng nghĩa
  • Bình định: dẹp yên, làm cho ổn định một khu vực (thường sau xung đột).
  • Trừng trị: trừng phạt, trấn áp (thường nhấn mạnh khía cạnh trừng phạt).
Lưu ý
  • Phạm vi sử dụng: Từ "tiến thảo" một từ Hán Việt cổ, chủ yếu được sử dụng trong văn chương, sử sách hoặc các văn bản mang tính trang trọng, lịch sử để miêu tả các cuộc hành quân quân sự thời xưa. Trong ngôn ngữ hiện đại, ít khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  1. đem quân dẹp giặc

Từ chứa "tiến thảo"